Giáo án Toán lớp 3 sách KNTT - Tuần 1 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 3 sách KNTT - Tuần 1 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_3_sach_kntt_tuan_1_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 3 sách KNTT - Tuần 1 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV kết luận kiến thức bài 4: Số liền trước kém - HS nhắc lại: Số liền trước bớt 1, số liền sau số đã cho 1 đơn vị, số liền sau hơn số đã cho 1 thêm 1. đơn vị; ba số đứng cạnh nhau theo thứ tự là ba số liên tiếp. Bài 5a. (Làm việc cá nhân) Số? Tia số từ 10 đến 20 — SGK Toán 3, tập một, tr. 7. - GV giao nhiệm vụ theo hình và yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu bài 5a. - GV yêu cầu HS quan sát tia số từ 10 đến 20. - HS quan sát tia số và đọc các số trên tia số. - GV giải thích: Số liền trước của 15 là 14, số liền - HS lắng nghe và nhắc lại ví dụ. sau của 15 là 16; 14, 15, 16 là ba số liên tiếp. - GV hỏi: Số liền trước của 19 là số nào? - HS trả lời: Số liền trước của 19 là 18. - GV hỏi: Số liền sau của 19 là số nào? - HS trả lời: Số liền sau của 19 là 20. - GV hỏi: 18, 19, ? là ba số liên tiếp; ô trống là số - HS trả lời: Ô trống là 20. nào? - GV hỏi: 20, 19, ? là ba số liên tiếp; ô trống là số - HS trả lời: Ô trống là 18. nào? - GV kết luận kiến thức bài 5a: Trên tia số, các số - HS nhắc lại: Trên tia số, số bên trái nhỏ hơn, số được sắp xếp theo thứ tự tăng dần từ trái sang bên phải lớn hơn. phải; số liền trước đứng bên trái, số liền sau đứng bên phải. Bài 5b. (Tích hợp Năng lực số – [CB1.1.1] - HS đọc yêu cầu bài 5b và chuẩn bị thẻ số để (Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và thao tác trên màn hình. nội dung số): Làm việc cá nhân trên học liệu số kèm theo) Tìm số ở ô có dấu “?” để được ba số liên tiếp. - Năng lực số – [CB1.1.1] (Duyệt, tìm kiếm và - HS nêu từ khóa, tìm và mở đúng mục theo lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số): GV hướng hướng dẫn; các bạn đọc dãy và giải thích chiều dẫn một HS nhập từ khóa “Dãy số” vào ô tìm tăng, giảm. mục của học liệu, chọn “Dãy số — Tiết 1, Tiết 2”, rồi mở phần Tiết 1. Cả lớp xác định chiều tăng, giảm của hai dãy 210, 211, ? và 210, ?, 208. - GV yêu cầu HS chọn thẻ số 212 vào ô trống của - HS chọn thẻ 212 và giải thích: 210, 211, 212 là dãy 210, 211, ? và hỏi: “Vì sao em chọn 212?” ba số liên tiếp vì mỗi số hơn số đứng trước 1 đơn vị. 6
- Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV yêu cầu HS chọn thẻ số 209 vào ô trống của - HS chọn thẻ 209 và giải thích: 210, 209, 208 là dãy 210, ?, 208 và hỏi: “Vì sao em không chọn ba số liên tiếp theo thứ tự giảm dần, mỗi số kém 211 hoặc 207?” số đứng trước 1 đơn vị. - GV chốt cách làm trên học liệu số kèm theo: - HS nhắc lại cách làm: đọc dãy số → xác định đọc kĩ dãy số, xác định tăng hay giảm 1 đơn vị, tăng/giảm → chọn thẻ → kiểm tra → ghi kết quả. chọn thẻ số vào ô trống, kiểm tra lại trên màn hình rồi mới ghi kết quả vào vở; không chọn thẻ ngẫu nhiên. - GV kết luận kiến thức bài 5b: Để tìm số còn - HS nhắc lại: Em xác định dãy tăng hoặc giảm 1 thiếu trong ba số liên tiếp, ta xem dãy số đang đơn vị để điền số còn thiếu. tăng hay giảm 1 đơn vị rồi điền số phù hợp. - GV kết luận kiến thức: Muốn đọc, viết và phân - HS nhắc lại: Em xác định hàng trăm, hàng chục, tích số có ba chữ số, ta xác định chữ số ở hàng hàng đơn vị để đọc, viết số; số liền trước kém 1, trăm, hàng chục, hàng đơn vị; ba số tự nhiên liên số liền sau hơn 1. tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị. - GV quan sát bảng con và phiếu nhóm: đọc số, - HS sửa lỗi cụ thể; dùng vật đếm để nêu 3 trăm, xác định đúng cả ba hàng, tìm số còn thiếu; chọn 0 chục, 7 đơn vị. HS hoàn thành sớm trả lời 385 một lỗi để sửa ngay. Với HS cần hỗ trợ, dùng ô và nêu từng hàng. vuông trăm và que chục để đọc 307. HS hoàn thành sớm tìm số từ 300 + 80 + 5 và giải thích. 3. VẬN DỤNG (5 PHÚT): - Mục tiêu: + Đọc và phân tích được một số liệu thực tế trong phạm vi 1 000. + Nêu được cách kiểm tra số liệu trước khi sử dụng. Mục tiêu tích hợp: Giáo dục AI – [3.A1.1] (Tính chủ động của con người) — HS nêu cách AI hỗ trợ học qua tình huống mô phỏng và biết kiểm tra lời gợi ý với nguồn GV chọn. * Cách tiến hành: - GV nêu nhiệm vụ: “Các em hãy cùng cô tìm - HS lắng nghe nhiệm vụ. một số liệu thực tế có số trong phạm vi 1 000 để luyện đọc, viết và phân tích số.” - GV cho HS nêu từ khóa “độ cao núi Bà Đen”, - HS đề xuất từ khóa, một bạn mở nguồn theo mở mục “Tra cứu số liệu” trong học liệu và chọn hướng dẫn; cả lớp đọc tên nguồn và số liệu. liên kết Cổng thông tin du lịch Tây Ninh; tìm số - HS trả lời: Em kiểm tra ở trang thông tin GV đã 986 m trên bài viết. chọn hoặc hỏi GV, không chép ngay lời gợi ý. - Giáo dục AI – [3.A1.1] (Tính chủ động của con người): GV nêu tình huống mô phỏng: “Một trợ lí AI gợi ý núi Bà Đen cao 986 m. Em kiểm tra gợi ý đó ở đâu?”. Đây là phiếu tình huống, không phải phản hồi AI trực tiếp. 7
- Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV chỉ vùng thông tin về độ cao 986 m và tên - HS quan sát số liệu được giữ lại. nguồn; nếu không có mạng, dùng thẻ thông tin đã chuẩn bị trong học liệu. - GV hỏi: “Số 986 có phù hợp với phạm vi các số - HS trả lời: “Thưa cô, số 986 phù hợp vì nhỏ hơn đến 1 000 không?” 1 000.” - GV yêu cầu: “Em hãy đọc số liệu vừa tìm - HS đọc: “Chín trăm tám mươi sáu.” được.” - GV hỏi: “Số 986 gồm mấy trăm, mấy chục, mấy - HS trả lời: “Số 986 gồm 9 trăm, 8 chục, 6 đơn đơn vị?” vị.” - GV yêu cầu HS nhắc lại: “Khi tìm số liệu bằng - HS nhắc lại theo hướng dẫn của GV. công cụ số, các em cần đọc kĩ số hiển thị, xem số đó có phù hợp với bài học không, rồi mới phân tích số.” - GV chốt: “AI có thể gợi ý và hỗ trợ tìm hiểu khi - HS lắng nghe và ghi nhớ. học. Ta vẫn phải tự đọc số, phân tích số và đối chiếu với nguồn đáng tin cậy. Mở một trang web không có nghĩa là đang sử dụng AI.” - GV kết luận kiến thức: Số liệu thực tế trong - HS lắng nghe và nhắc lại: Khi dùng số liệu thực phạm vi 1 000 cũng được đọc, viết và phân tích tế, em cần đọc số, phân tích số và kiểm tra số liệu theo hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị; trước trước khi trình bày. khi sử dụng số liệu, cần kiểm tra số liệu có phù hợp với yêu cầu bài học. - GV nhận xét, tuyên dương HS đọc số đúng, - HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ ôn tập. phân tích số chính xác và dặn HS ôn lại cách đọc, viết các số đến 1 000. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................... ......................................................................................................... ......................................................................................................... 8
- Biên soạn: Lop3.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 1. ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1 000 — LUYỆN TẬP (TIẾT 2) Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Toán Tuần: 01 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT: 2 | Chủ đề 1: Ôn tập và bổ sung | 35 phút SGK Toán 3, tập một — trang 8. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kĩ năng so sánh số, sắp xếp số theo thứ tự; tìm số lớn nhất, số bé nhất. - Củng cố kiến thức về số liền trước, số liền sau và dãy số liên tiếp. - Vận dụng kiến thức về so sánh số, thứ tự số để giải bài toán thực tế về cân nặng. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, giao tiếp toán học thông qua giải thích cách so sánh và sắp xếp số. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Tự đọc yêu cầu luyện tập, tự so sánh số, điền số còn thiếu và kiểm tra kết quả. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chọn cách so sánh theo hàng trăm - chục - đơn vị, suy luận từ dữ kiện “nặng nhất”, “nhẹ nhất” trong bài toán thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để hoàn thành dãy số, trình bày cách tìm cân nặng từng con lợn và nhận xét lời giải của bạn. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Tích cực luyện tập nhiều dạng bài so sánh, sắp xếp số đến 1 000. - Trách nhiệm: Làm việc nhóm nghiêm túc, hoàn thành phiếu học tập và sửa lỗi sau phản hồi. - Nhân ái: Qua bài toán cân nặng các con vật, biết chăm sóc, không trêu chọc hoặc làm hại vật nuôi. Tích hợp trong tiết học: - Năng lực số – [CB1.1.1] (Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số): Tìm mục “Dãy số” trong học liệu số, mở đúng bài theo hướng dẫn; chọn thẻ, xem phản hồi và sửa kết quả sau khi tự giải thích. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK Toán 3, tập một, trang 8; các hình và bảng bài tập ngay trong tiến trình dưới đây; thẻ số, bộ ô vuông trăm, que chục và que đơn vị. - HS: SGK, vở, bảng con, bút, thước; phiếu nhóm dùng các dữ kiện đã ghi trong từng bài tập. - Thiết bị dùng chung: máy tính có trình duyệt và máy chiếu; mở tệp HocLieuSo-Tuan01-v2.html đi kèm trước giờ học. Học sinh thao tác lần lượt dưới sự hướng dẫn của GV; không tạo tài khoản, không nhập thông tin cá nhân. - Khi thiếu thiết bị, GV dùng bảng, thẻ giấy và hình in trong giáo án để tiếp tục nhiệm vụ Toán. Chỉ nhận xét năng lực thao tác số ở học sinh đã trực tiếp thực hiện; không suy ra từ việc chỉ xem bạn làm. 9
- Biên soạn: Lop3.edu.vn - Học liệu kèm theo thực hiện tìm mục, chọn thẻ và nhận phản hồi. GV có thể chuyển đúng dữ kiện sang Wordwall theo gợi ý PPCT khi đã chuẩn bị được đường dẫn; bản dùng trong tiết này là tệp đi kèm. Mở học liệu số: HocLieuSo-Tuan01-v2.html 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT): - Mục tiêu: + So sánh được hai số trong phạm vi 1 000. + Sắp xếp được các số có ba chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn. * Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện”. - HS tham gia trò chơi. - GV hỏi: Số liền trước của 315 là số nào? - HS trả lời: Số liền trước của 315 là 314. - GV hỏi: So sánh 505 và 550. - HS trả lời: 505 < 550. - GV hỏi: Sắp xếp các số 120, 102, 210 theo thứ - HS trả lời: 102, 120, 210. tự từ bé đến lớn. - GV nhận xét và dẫn dắt vào tiết luyện tập. - HS lắng nghe và ghi tên bài. - GV kết luận kiến thức: Muốn so sánh các số có - HS nhắc lại: Em so sánh hàng trăm trước, nếu ba chữ số, ta so sánh lần lượt từ hàng trăm, hàng bằng nhau thì so sánh hàng chục, rồi đến hàng chục đến hàng đơn vị; muốn sắp xếp số, ta xác đơn vị. định số bé nhất hoặc lớn nhất trước. 2. LUYỆN TẬP (25 PHÚT): - Mục tiêu: + So sánh được các số trong phạm vi 1 000 và điền đúng dấu >, <, =. + Tìm được số còn thiếu trong dãy số tăng, giảm liên tiếp; sắp xếp được các số theo thứ tự. + Vận dụng được kiến thức so sánh số để giải bài toán thực tế về cân nặng các con vật. Mục tiêu tích hợp: Năng lực số – [CB1.1.1] (Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số) — HS tìm và mở đúng mục, truy cập bài theo chỉ dẫn; chọn thẻ, kiểm tra và sửa trên cơ sở cách giải của mình. * Cách tiến hành: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Điền dấu >, <, =. - HS đọc yêu cầu bài 1. - GV yêu cầu HS quan sát các phép so sánh trong - HS quan sát và xác định từng cặp số cần so SGK. sánh. - GV hỏi: Khi so sánh hai số có ba chữ số, em so - HS trả lời: So sánh từ hàng trăm, rồi đến hàng sánh từ hàng nào trước? chục, hàng đơn vị. - GV yêu cầu HS làm câu a vào bảng con. - HS viết: 505 90 + 9 . 10

