Giáo án Toán lớp 3 sách KNTT - Học kỳ 1 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 499 trang Minh Khuê 25/09/2026 80
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 3 sách KNTT - Học kỳ 1 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_3_sach_kntt_hoc_ky_1_nam_hoc_2026_2027_tich.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 3 sách KNTT - Học kỳ 1 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop3.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 2. ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 1 000 — LUYỆN TẬP (TIẾT 2) Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Toán Tuần: 01 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT: 4 | Chủ đề 1: Ôn tập và bổ sung | 35 phút SGK Toán 3, tập một — trang 10. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố tên gọi số bị trừ, số trừ và cách tính hiệu trong bảng phép trừ. - Củng cố thực hiện dãy tính có cộng, trừ liên tiếp và phép cộng, trừ trong phạm vi 1 000. - Vận dụng kiến thức để giải bài toán có lời văn liên quan đến nhiều hơn, ít hơn và tổng. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, giải quyết vấn đề và giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Tự hoàn thành bảng trừ, dãy tính và bài toán có lời văn; biết kiểm tra lỗi đặt tính. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phân tích bài toán nhiều hơn, ít hơn; lựa chọn phép tính phù hợp cho từng câu hỏi. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận kết quả với bạn, nêu cách tìm hiệu và trình bày lời giải rõ ràng. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Kiên trì luyện tập các phép trừ, phép cộng và bài toán có lời văn. - Trách nhiệm: Cẩn thận khi tính toán, đặt tính đúng cột, sửa lỗi sau phản hồi của phiếu số. - Trung thực: Tự ghi nhận lỗi sai của mình trên phiếu số và điều chỉnh cách làm. Tích hợp trong tiết học: - Năng lực số – [CB1.5.1] (Giải quyết các vấn đề kĩ thuật): Nhận biết tình huống ô nhập trên phiếu số bị khóa; thực hiện cách mở khóa theo chỉ dẫn hoặc báo GV. Phân biệt sự cố thao tác với lỗi tính toán. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK Toán 3, tập một, trang 10; các hình và bảng bài tập ngay trong tiến trình dưới đây; thẻ số, bộ ô vuông trăm, que chục và que đơn vị. - HS: SGK, vở, bảng con, bút, thước; phiếu nhóm dùng các dữ kiện đã ghi trong từng bài tập. - Thiết bị dùng chung: máy tính có trình duyệt và máy chiếu; mở tệp HocLieuSo-Tuan01-v2.html đi kèm trước giờ học. Học sinh thao tác lần lượt dưới sự hướng dẫn của GV; không tạo tài khoản, không nhập thông tin cá nhân. - Khi thiếu thiết bị, GV dùng bảng, thẻ giấy và hình in trong giáo án để tiếp tục nhiệm vụ Toán. Chỉ nhận xét năng lực thao tác số ở học sinh đã trực tiếp thực hiện; không suy ra từ việc chỉ xem bạn làm. 21
  2. Biên soạn: Lop3.edu.vn - Phiếu số kèm theo có bảng hiệu và bài nhập chữ số theo cột, kèm nút mở khóa ô nhập để thực hành xử lí sự cố đơn giản. Có thể chuyển cùng dữ kiện sang Liveworksheets theo gợi ý PPCT; bản dùng trong tiết này là tệp đi kèm. Mở học liệu số: HocLieuSo-Tuan01-v2.html 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT): - Mục tiêu: + Nêu đúng tên gọi số bị trừ, số trừ, hiệu trong phép trừ. + Tính được hiệu của phép trừ trong phạm vi 1 000. * Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ô cửa phép trừ”. - HS tham gia trò chơi. - GV hỏi: 100−45 bằng bao nhiêu? - HS trả lời: 100−45 = 55. - GV hỏi: Trong phép trừ 216−132 = 84, 216 - HS trả lời: 216 là số bị trừ. gọi là gì? - GV hỏi: Trong phép trừ 216−132 = 84, 132 - HS trả lời: 132 là số trừ. gọi là gì? - GV nhận xét và dẫn dắt vào tiết luyện tập. - HS lắng nghe và ghi tên bài. - GV kết luận kiến thức: Trong phép trừ, số đứng - HS nhắc lại: Số bị trừ−Số trừ = Hiệu. trước dấu trừ là số bị trừ, số đứng sau dấu trừ là số trừ, kết quả là hiệu. 2. LUYỆN TẬP (25 PHÚT): - Mục tiêu: + Tính được hiệu khi biết số bị trừ và số trừ. + Thực hiện được dãy tính liên tiếp và so sánh kết quả các phép tính. + Giải được bài toán thực tế bằng phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1 000. Mục tiêu tích hợp: Năng lực số – [CB1.5.1] (Giải quyết các vấn đề kĩ thuật) — HS nhận biết ô nhập bị khóa, thực hiện cách mở khóa theo hướng dẫn hoặc báo GV; không đồng nhất lỗi thao tác với lỗi tính toán. * Cách tiến hành: Bài 1. (Tích hợp Năng lực số – [CB1.5.1] (Giải - HS đọc yêu cầu bài 1. quyết các vấn đề kĩ thuật): Làm việc cá nhân trên phiếu số kèm theo) Số? - GV mở mục “Phiếu hiệu” của học liệu. HS làm - HS tự tính, nhập kết quả vào bảng hiệu; nhập 8 bảng vào vở trước, sau đó nhập một số kết quả ở cột chục, 4 ở cột đơn vị, để trống cột trăm; trên phiếu số. Với bài nhập theo cột, GV cho HS kiểm tra lại nếu phản hồi báo chưa khớp. đặt tính 216−132 và nhập các chữ số của hiệu 84 đúng cột chục, đơn vị; xem phản hồi và kiểm tra lại phép tính. 22
  3. Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Năng lực số – [CB1.5.1] (Giải quyết các vấn đề - HS nêu được ô bị khóa nên không nhập được; kĩ thuật): GV bật tình huống “Ô đang khóa” trong thực hiện mở khóa rồi nhập lại dưới hướng dẫn. học liệu. Hỏi: “Vì sao em chưa gõ được? Em thử HS phân biệt: ô không nhận chữ số là sự cố thao cách nào?”. Hướng dẫn quan sát thông báo, bấm tác; tính nhầm hiệu là lỗi Toán, cần tính lại. “Mở khóa ô”, thử nhập lại; nếu vẫn không được thì báo GV. - GV hỏi: Muốn tìm hiệu, ta làm thế nào? - HS trả lời: Lấy số bị trừ trừ đi số trừ. - GV hỏi: “Trong mỗi cột của bảng, hai số đã biết - HS trả lời: Đã biết số bị trừ và số trừ; ô cần điền là những thành phần nào? Ô cần điền thuộc hàng ở hàng hiệu. nào?” - GV yêu cầu HS đọc mẫu 1 000−200 = 800; - HS đọc số theo từng cột, đặt tính ở nháp rồi tìm nêu các phép trừ còn lại: 563−137; 210−60; hiệu. 100−26; 216−132. - GV yêu cầu HS điền các ô trống trong bảng. - HS điền lần lượt: 426; 150; 74; 84. Riêng 210− 60 = 150 vì 21 chục trừ 6 chục còn 15 chục. - GV nhận xét và yêu cầu HS giải thích một ô - HS giải thích cách tìm hiệu theo từng hàng; trống. chẳng hạn 210−60 = 150, kiểm tra bằng 150 + 60 = 210. - GV kết luận kiến thức bài 1: Hiệu bằng số bị trừ - HS nhắc lại: Em lấy số bị trừ trừ đi số trừ để tìm trừ đi số trừ; khi biết số bị trừ và số trừ, ta thực hiệu. hiện phép trừ để tìm hiệu. Bài 2. (Làm việc nhóm 2) Số? Sơ đồ hai bước tính — SGK Toán 3, tập một, tr. 10. - GV giao nhiệm vụ theo hình và yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu bài 2. - GV yêu cầu HS thực hiện dãy tính theo chiều - HS trao đổi nhóm 2 và tính lần lượt. mũi tên. - GV hỏi: 305 cộng 105 bằng bao nhiêu? - HS trả lời: 305 + 105 = 410. - GV hỏi: 410 trừ 205 bằng bao nhiêu? - HS trả lời: 410−205 = 205. - GV yêu cầu HS điền số vào hình tròn và hình - HS điền số 410 vào hình tròn, số 205 vào hình tam giác. tam giác. 23
  4. Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV kết luận kiến thức bài 2: Với sơ đồ tính liên - HS nhắc lại: 305 + 105 = 410; 410−205 = tiếp, kết quả của bước trước là dữ liệu để thực 205. hiện bước sau nên cần tính đúng từng bước. Bài 3. (Làm việc cá nhân) Chọn chum theo yêu cầu. Các phép tính trên chum A, B, C, D, E — SGK Toán 3, tập một, tr. 10. - GV giao nhiệm vụ theo hình và yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu bài 3. - GV yêu cầu HS tính phép tính ghi trên từng - HS làm bài vào vở. chum rồi trả lời câu a, b. - GV mời HS nêu kết quả chum A và chum B. - HS nêu: A: 135 + 48 = 183; B: 80 + 27 = 107. - GV mời HS nêu kết quả chum C, D, E. - HS nêu: C: 537−361 = 176; D: 25 + 125 = 150; E: 216−109 = 107. - GV hỏi: Những chum nào ghi phép tính có kết - HS trả lời: Chum A và chum C. quả lớn hơn 150? - GV hỏi: Những chum nào ghi phép tính có kết - HS trả lời: Chum B và chum E. quả bằng nhau? - GV kết luận kiến thức bài 3: Muốn chọn phép - HS nhắc lại: Kết quả lớn hơn 150 là A và C; các tính theo yêu cầu, cần tính giá trị từng phép tính, kết quả bằng nhau là B và E. so sánh với 150 và tìm các kết quả bằng nhau. Bài 4. (Làm việc nhóm 4) Bài toán có lời văn. - HS đọc yêu cầu bài 4 và thảo luận nhóm 4. - GV yêu cầu HS đọc đề bài: Khối lớp Ba có 142 - HS đọc đề, xác định dữ kiện: khối lớp Ba có học sinh; khối lớp Bốn ít hơn khối lớp Ba 18 học 142 học sinh, khối lớp Bốn ít hơn 18 học sinh. sinh. - GV hỏi: Muốn tìm số học sinh khối lớp Bốn, ta - HS trả lời: Lấy 142−18. làm phép tính gì? 24
  5. Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV yêu cầu HS làm câu a vào vở và nêu lời - HS viết: Khối lớp Bốn có số học sinh là: 142− giải. 18 = 124 (học sinh). - GV hỏi: Muốn tìm số học sinh của cả hai khối, - HS trả lời: Lấy số học sinh khối lớp Ba cộng số ta làm phép tính gì? học sinh khối lớp Bốn: 142 + 124. - GV yêu cầu HS làm câu b vào vở và nêu lời - HS viết: Cả hai khối có số học sinh là: 142 + giải. 124 = 266 (học sinh). - GV mời đại diện nhóm trình bày bài giải đầy đủ - HS trình bày: a) 124 học sinh; b) 266 học sinh. hai câu a, b. - GV yêu cầu HS kiểm tra lại phép trừ 142−18 - HS kiểm tra lại từng hàng, sửa lỗi quên mượn, và phép cộng 142 + 124 theo từng hàng trăm, quên nhớ hoặc ghi sai đơn vị. chục, đơn vị. - GV hỏi: Em sai ở phép tính nào và em đã sửa - HS nêu lỗi cụ thể nếu có: đặt tính lệch hàng, như thế nào? quên mượn ở 142−18 hoặc quên nhớ ở phép cộng; sau đó nêu cách sửa. - GV nhắc HS đọc kĩ đề, chọn đúng phép tính, - HS nhắc lại quy trình làm bài toán có lời văn và kiểm tra lại kết quả rồi mới ghi đáp số. hoàn thiện bài làm. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm trình bày đủ - HS lắng nghe, ghi đáp số: a) 124 học sinh; b) lời giải, phép tính, đơn vị và đáp số. 266 học sinh. - GV dặn HS khi làm bài toán có lời văn phải - HS ghi nhớ cách trình bày bài giải đầy đủ trong trình bày lời giải, phép tính và đáp số đầy đủ. vở. - GV kết luận kiến thức: Muốn tìm hiệu, ta lấy số - HS nhắc lại: Em đọc kĩ đề, xác định dữ kiện, bị trừ trừ đi số trừ; khi giải bài toán có lời văn, chọn phép tính và viết đáp số đầy đủ. cần xác định rõ yêu cầu hỏi số ít hơn, nhiều hơn hoặc tất cả để chọn phép tính phù hợp. - GV xem bốn hiệu, hai số trong sơ đồ và lời giải - HS nêu 150 không lớn hơn 150, nên không hai câu. Hỗ trợ HS tính 210−60 theo chục; HS chọn chum D. Sửa bài và chỉ rõ lỗi ở phép tính hoàn thành sớm giải thích vì sao chum D không hoặc thao tác nhập. được chọn ở câu a. 3. VẬN DỤNG (5 PHÚT): - Mục tiêu: + Củng cố cách tìm hiệu và thực hiện phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1 000. + Nêu được kết quả nhanh, đúng trong trò chơi nối phép tính. * Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Nối nhanh kết quả”. - HS tham gia trò chơi. - GV đưa phép tính 480 + 120. - HS nêu: 480 + 120 = 600. - GV đưa phép tính 700−250. - HS nêu: 700−250 = 450. 25
  6. Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV đưa phép tính 216−132. - HS nêu: 216−132 = 84. - GV kết luận kiến thức bài 4: Bài toán có hai yêu - HS nhắc lại: Khối lớp Bốn có 124 học sinh; cả cầu cần giải lần lượt; muốn tìm số học sinh ít hai khối có 266 học sinh. hơn, ta trừ; muốn tìm cả hai khối, ta cộng. - GV kết luận kiến thức: Khi thực hiện phép - HS nhắc lại: Em cần tính đúng, kiểm tra lại kết cộng, phép trừ trong phạm vi 1 000, cần nêu kết quả rồi mới trình bày. quả chính xác và biết kiểm tra lại bằng tính nhẩm hoặc đặt tính. - GV nhận xét, tuyên dương và dặn HS ôn lại - HS lắng nghe và thực hiện. phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1 000. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................... ......................................................................................................... ......................................................................................................... 26
  7. Biên soạn: Lop3.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 3. TÌM THÀNH PHẦN TRONG PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (TIẾT 1) Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Toán Tuần: 01 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT: 5 | Chủ đề 1: Ôn tập và bổ sung | 35 phút SGK Toán 3, tập một — trang 11 và hai bài đầu trang 12. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được số hạng chưa biết, số hạng đã biết và tổng đã cho. - Biết cách tìm số hạng chưa biết trong một tổng bằng cách lấy tổng trừ đi số hạng đã biết. - Vận dụng quy tắc tìm số hạng để làm bài tập và giải bài toán thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, giải quyết vấn đề và giao tiếp toán học thông qua việc nêu, giải thích quy tắc. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Tự quan sát sơ đồ, xác định tổng và các số hạng, ghi nhớ quy tắc tìm số hạng chưa biết. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chuyển tình huống thực tế thành phép tính có số hạng chưa biết và chọn phép trừ để tìm kết quả. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn về cách tìm số hạng, diễn đạt quy tắc theo cấu trúc “nếu... thì...” và trình bày lời giải. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Tích cực luyện tập tìm số hạng chưa biết và giải bài toán thực tế. - Trách nhiệm: Cẩn thận khi xác định thành phần phép cộng, viết phép tính và đơn vị trong lời giải. - Trung thực: Tự kiểm tra quy tắc, không đoán kết quả khi chưa xác định tổng và số hạng đã biết. Tích hợp trong tiết học: - Giáo dục AI – [3.C5.1] (Kĩ thuật và thuật toán AI): Diễn đạt quy tắc tìm số hạng theo cấu trúc “nếu thì ”; thử luật bằng dữ kiện cụ thể trong trò chơi mô phỏng robot. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK Toán 3, tập một, trang 11 và hai bài đầu trang 12; các hình và bảng bài tập ngay trong tiến trình dưới đây; thẻ số, bộ ô vuông trăm, que chục và que đơn vị. - HS: SGK, vở, bảng con, bút, thước; phiếu nhóm dùng các dữ kiện đã ghi trong từng bài tập. - Thiết bị dùng chung: máy tính có trình duyệt và máy chiếu; mở tệp HocLieuSo-Tuan01-v2.html đi kèm trước giờ học. Học sinh thao tác lần lượt dưới sự hướng dẫn của GV; không tạo tài khoản, không nhập thông tin cá nhân. - Khi thiếu thiết bị, GV dùng bảng, thẻ giấy và hình in trong giáo án để tiếp tục nhiệm vụ Toán. Chỉ nhận xét năng lực thao tác số ở học sinh đã trực tiếp thực hiện; không suy ra từ việc chỉ xem bạn làm. 27
  8. Biên soạn: Lop3.edu.vn - Bộ thẻ “Tổng”, “Số hạng đã biết”, “Số hạng cần tìm”; 14 vật đếm, trong đó 10 vật màu xanh; thẻ luật nếu thì cho trò chơi robot mô phỏng. Mở học liệu số: HocLieuSo-Tuan01-v2.html 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT): - Mục tiêu: + Nêu đúng số hạng, tổng trong phép cộng. + Dự đoán được cách tìm một số hạng chưa biết khi biết tổng và số hạng kia. * Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Gọi đúng tên”. - HS tham gia trò chơi. - GV nêu phép tính 10 + 4 = 14 và hỏi: 10 và 4 - HS trả lời: 10 và 4 là các số hạng. gọi là gì? - GV hỏi: Trong phép tính 10 + 4 = 14, 14 gọi là - HS trả lời: 14 là tổng. gì? - GV che số 4 và hỏi: Nếu chưa biết một số hạng, - HS dự đoán: Có thể lấy tổng trừ đi số hạng đã em có thể tìm bằng cách nào? biết. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài “Tìm thành - HS lắng nghe và ghi tên bài. phần trong phép cộng, phép trừ”. - GV kết luận kiến thức: Trong phép cộng, các số - HS nhắc lại: Số hạng + Số hạng = Tổng; muốn được cộng gọi là số hạng, kết quả gọi là tổng; từ tìm số hạng còn lại, em lấy tổng trừ số hạng đã tổng và một số hạng đã biết có thể tìm số hạng biết. còn lại. 28
  9. Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 2. KHÁM PHÁ (12 PHÚT): - Mục tiêu: + Nhận biết số hạng chưa biết qua tình huống túi táo. + Nêu được quy tắc: Muốn tìm một số hạng, lấy tổng trừ số hạng kia. * Cách tiến hành: Khám phá: Tìm số hạng trong một tổng. Sơ đồ 14 quả táo, trong đó có 10 quả táo xanh — SGK Toán 3, tập một, tr. 11. - GV giao nhiệm vụ theo hình và yêu cầu của bài. - HS quan sát tình huống khám phá. - GV yêu cầu HS quan sát tranh táo trong SGK - HS đọc: Một túi có 14 quả táo gồm táo xanh và và đọc bài toán. táo đỏ, trong đó có 10 quả táo xanh; hỏi có bao nhiêu quả táo đỏ. - GV hỏi: Bài toán cho biết tổng số táo là bao - HS trả lời: Tổng số táo là 14 quả. nhiêu? - GV hỏi: Bài toán cho biết số táo xanh là bao - HS trả lời: Có 10 quả táo xanh. nhiêu? - GV hỏi: Số táo đỏ là thành phần nào trong phép - HS trả lời: Số táo đỏ là số hạng chưa biết. cộng 10 + ? = 14? - GV hỏi: Muốn tìm số táo đỏ, ta làm phép tính - HS trả lời: 14−10 = 4. nào? - GV chốt: Muốn tìm một số hạng, ta lấy tổng trừ - HS nhắc lại quy tắc. đi số hạng kia. - GV đưa ví dụ: ? + 30 = 70 và yêu cầu HS tìm - HS trả lời: Lấy 70−30 = 40; vậy số hạng chưa số hạng chưa biết. biết là 40. - GV hỏi: Trước khi tính, em cần xác định những - HS trả lời: Em cần xác định tổng, số hạng đã thành phần nào của phép cộng? biết và số hạng chưa biết. 29
  10. Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. LUYỆN TẬP (13 PHÚT): - Mục tiêu: + Vận dụng quy tắc tìm số hạng chưa biết để làm bài tập. + Giải được bài toán có lời văn bằng phép trừ để tìm số hạng còn thiếu. Mục tiêu tích hợp: Giáo dục AI – [3.C5.1] (Kĩ thuật và thuật toán AI) - HS hiểu quy tắc toán học có thể diễn đạt theo cấu trúc “nếu... thì...”, từ đó biết xác định điều kiện, nêu luật và kiểm tra kết quả. * Cách tiến hành: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tìm số hạng theo - HS đọc yêu cầu bài 1. mẫu. - GV yêu cầu HS quan sát mẫu: ? + 10 = 26; 26 - HS quan sát mẫu và nhắc lại cách tìm số hạng. −10 = 16. - GV yêu cầu HS làm câu a. - HS làm: ? + 20 = 35; 35−20 = 15. Số hạng cần tìm là 15. - GV yêu cầu HS làm câu b. - HS làm: ? + 15 = 25; 25−15 = 10. Số hạng cần tìm là 10. - GV yêu cầu HS làm câu c. - HS làm: 14 + ? = 28; 28−14 = 14. Số hạng cần tìm là 14. - GV nhận xét, tuyên dương HS trình bày đúng - HS lắng nghe và sửa bài nếu cần. mẫu. - GV kết luận kiến thức bài 1: Muốn tìm số hạng - HS nhắc lại: Em lấy tổng trừ số hạng đã biết để chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết. tìm số hạng chưa biết. Bài 2. (Làm việc nhóm 2) Số? - HS đọc yêu cầu bài 2. - GV đưa bảng: số hạng thứ nhất 18, ?, 21, ?, 60; - HS làm việc theo nhóm 2. số hạng thứ hai 12, 16, ?, 18, ?; tổng 30, 38, 54, 40, 170. Cặp HS xác định số hạng đã biết và số hạng cần tìm ở từng cột. - GV hỏi: Ở cột 2, tổng là 38, một số hạng là 16, - HS trả lời: 38−16 = 22. số hạng còn lại là bao nhiêu? - GV hỏi: Ở cột 3, tổng là 54, một số hạng là 21, - HS trả lời: 54−21 = 33. số hạng còn lại là bao nhiêu? - GV hỏi: Ở cột 4, tổng là 40, một số hạng là 18, - HS trả lời: 40−18 = 22. số hạng còn lại là bao nhiêu? - GV hỏi: Ở cột 5, tổng là 170, một số hạng là 60, - HS trả lời: 170−60 = 110. số hạng còn lại là bao nhiêu? - GV nhận xét và yêu cầu HS nêu lại quy tắc. - HS nêu: Muốn tìm số hạng chưa biết, lấy tổng trừ đi số hạng kia. 30
  11. Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV kết luận kiến thức bài 2: Trong bảng số - HS nhắc lại: Nếu tìm tổng thì em cộng; nếu tìm hạng - số hạng - tổng, ô còn thiếu có thể là một số số hạng thì em lấy tổng trừ số hạng đã biết. hạng hoặc tổng; cần xác định đúng vị trí rồi chọn phép cộng hoặc phép trừ. Bài 3. (Tích hợp Giáo dục AI – [3.C5.1] (Kĩ - HS đọc đề bài và chuẩn bị nêu quy tắc theo mẫu thuật và thuật toán AI): Làm việc nhóm 4 - “Nếu... thì...”. Robot nêu luật) Bài toán có lời văn. - GV yêu cầu HS phân tích: Hai bến có tất cả 65 - HS xác định dữ kiện: Tổng là 65 thuyền, một số thuyền, bến thứ nhất có 40 thuyền. hạng là 40 thuyền. - GV hỏi: “Bài toán hỏi gì?” - HS trả lời: “Bài toán hỏi bến thứ hai có bao nhiêu thuyền.” - GV gắn thẻ luật cho “Robot học Toán”: “Nếu - HS đọc thẻ luật và xác định bài toán thuộc dạng biết tổng và một số hạng, thì lấy tổng trừ số hạng tìm số hạng chưa biết. đã biết để tìm số hạng còn lại.” - GV hỏi theo cấu trúc “nếu... thì...”: “Nếu hai - HS trả lời: “Ta làm phép tính 65−40 = 25.” bến có tất cả 65 thuyền và bến thứ nhất có 40 thuyền, thì muốn tìm số thuyền ở bến thứ hai ta làm phép tính nào?” - GV mời HS nêu bài giải, trong đó có lời giải, - HS nêu: Bến thứ hai có số thuyền là: 65−40 = phép tính và đáp số. 25 (thuyền). Đáp số: 25 thuyền. - GV chốt: “Bạn đóng vai robot trong trò chơi - HS nhắc lại: Xác định thành phần của phép thực hiện luật đã được giao. Đây là hoạt động mô cộng trước, sau đó áp dụng quy tắc tìm số hạng phỏng để luyện cách nêu điều kiện và hành động. chưa biết. Một luật nếu thì không mô tả đầy đủ cách mọi hệ thống AI hoạt động.” - GV đưa thẻ sai “Nếu biết tổng 65 và số hạng 40 - HS nhận ra luật sai vì bến thứ hai không thể thì cộng 65 với 40”. Yêu cầu nhóm thử luật, đối nhiều hơn tổng; sửa thành lấy 65−40 = 25, kiểm chiếu với số thuyền của cả hai bến và sửa thẻ. tra 40 + 25 = 65. - GV nhận xét, chốt cách giải bài toán tìm số - HS lắng nghe và hoàn thiện bài. hạng chưa biết. - GV kết luận kiến thức bài 3: Với bài toán tìm - HS nhắc lại: Bến thứ hai có 25 thuyền vì 65− một phần còn lại khi biết tổng và một phần đã 40 = 25. biết, ta lấy tổng trừ đi phần đã biết. - GV kết luận kiến thức: Muốn tìm một số hạng - HS nhắc lại: Em xác định tổng, số hạng đã biết chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng kia; trước khi rồi lấy tổng trừ số hạng đã biết. tính phải xác định đúng tổng, số hạng đã biết và số hạng chưa biết. 31
  12. Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV nhận xét việc xác định tổng, số hạng đã - HS tách vật đếm để thấy còn 4; ở câu c nêu 14 biết, phép trừ và kiểm tra lại bằng phép cộng. HS + 14 = 28. Tự kiểm tra kết quả trước khi nộp cần hỗ trợ dùng 14 vật đếm, tách 10 vật. HS hoàn bài. thành sớm giải thích vì sao 14 cũng là số hạng cần tìm ở câu c. 4. VẬN DỤNG (5 PHÚT): - Mục tiêu: + Củng cố quy tắc tìm số hạng chưa biết trong một tổng. + Vận dụng quy tắc để giải tình huống thực tế và nêu đáp số đúng. * Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Tìm số hạng nhanh”. - HS tham gia trò chơi. - GV đưa tình huống: Một hộp có 36 viên bi, - HS suy nghĩ và nêu phép tính. trong đó có 20 viên bi xanh, còn lại là bi đỏ. Hỏi có bao nhiêu viên bi đỏ? - GV hỏi: Muốn tìm số viên bi đỏ, em vận dụng - HS nêu: Muốn tìm số hạng chưa biết, lấy tổng quy tắc nào? trừ đi số hạng đã biết. - GV yêu cầu HS tính số viên bi đỏ. - HS trả lời: 36−20 = 16. Có 16 viên bi đỏ. - GV kết luận kiến thức: Quy tắc tìm số hạng - HS nhắc lại: Em lấy tổng trừ phần đã biết để tìm chưa biết giúp giải các tình huống thực tế; muốn phần còn lại. tìm phần còn lại, ta lấy tổng trừ đi phần đã biết. - GV nhận xét, tuyên dương và dặn HS học thuộc - HS lắng nghe và thực hiện. quy tắc tìm số hạng. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................... ......................................................................................................... ......................................................................................................... 32
  13. Biên soạn: Lop3.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 3. Tìm thành phần trong phép cộng, phép trừ (T2) Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Toán Tuần: 02 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT: 6 | CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG | 35 phút SGK Toán 3, tập một - trang 12, 13. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Tìm được số bị trừ, số trừ chưa biết dựa vào mối quan hệ giữa số bị trừ, số trừ và hiệu. - Vận dụng quy tắc tìm thành phần chưa biết trong phép trừ để hoàn thành bảng, chọn đáp án đúng và giải bài toán có lời văn. - Phát triển năng lực tư duy toán học, lập luận, giao tiếp toán học thông qua việc nêu quy tắc và giải thích cách làm. 2. Năng lực chung: - Tự chủ, tự học: Tự đọc đề, xác định thành phần chưa biết và kiểm tra kết quả. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chọn quy tắc phù hợp trong từng dạng bài tìm số bị trừ, số trừ. - Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm, trình bày bài làm, nhận xét và sửa lỗi cho bạn. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Tích cực luyện tập các dạng bài tìm thành phần chưa biết. - Trách nhiệm: Cẩn thận khi tính toán, ghi phép tính và đáp án. - Trung thực: Tự đối chiếu kết quả, nhận lỗi sai và sửa bài sau phản hồi. 4. Tích hợp: - Năng lực số – [CB1.5.2] (Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ): Nêu nhu cầu tự kiểm phép tính; nhận ra phiếu số Word có phản hồi giúp sửa lỗi; chọn phóng to chữ khi cần. HS thực hành có hướng dẫn trên thiết bị chung. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 3, tập một; hình SGK và phiếu câu hỏi kèm thẻ phản hồi trong học liệu Tuần 2. - Bảng con, bút, vở Toán; phiếu in từ học liệu kèm theo. - Máy tính của GV có Word, máy chiếu nếu có; HS dùng thiết bị chung dưới sự hướng dẫn. Khi thiếu thiết bị, dùng bản in cùng nội dung. Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 2 Lấy cả giáo án và học liệu đính kèm. Giải nén tệp học liệu đính kèm sao cho thư mục HocLieu nằm cùng cấp với tệp giáo án; giữ nguyên tên các tệp bên trong. 33
  14. Biên soạn: Lop3.edu.vn 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. KHỞI ĐỘNG (4 phút): - Mục tiêu: + Nhắc lại được tên gọi các thành phần trong phép trừ. + Nêu được quy tắc tìm số bị trừ, số trừ qua ví dụ đơn giản. * Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ô cửa bí mật” với các - HS tham gia trò chơi theo hiệu lệnh của GV. phép trừ có thành phần chưa biết. - GV nêu phép tính: ?−5 = 3 và hỏi: Muốn tìm - HS trả lời: Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng số bị trừ ta làm thế nào? với số trừ; ? = 3 + 5 = 8. - GV nêu phép tính: 8−? = 3 và hỏi: Muốn tìm - HS trả lời: Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ số trừ ta làm thế nào? đi hiệu; ? = 8−3 = 5. - GV mời HS nêu tên gọi các số trong phép trừ 8 - HS nêu: 8 là số bị trừ, 5 là số trừ, 3 là hiệu. −5 = 3. - GV nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng và - HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở. dẫn dắt vào bài học. - GV kết luận: Trong phép trừ, muốn tìm số bị trừ - HS nhắc lại kết luận kiến thức. ta lấy hiệu cộng số trừ; muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ hiệu. 2. KHÁM PHÁ (10 phút): - Mục tiêu: + Hình thành được quy tắc tìm số bị trừ, số trừ qua tình huống trực quan. + Biết liên hệ sơ đồ trong SGK với phép tính tìm thành phần chưa biết. * Cách tiến hành: - GV cho HS quan sát phần Khám phá “Tìm số bị - HS quan sát hình viên bi và sơ đồ trong SGK. trừ, số trừ” trong SGK. Số bi đã cho và số bi còn lại – SGK Toán 3, tập một, trang 12. 34
  15. Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV hỏi: Việt đã cho bạn 5 viên bi, còn lại 3 - HS trả lời: Ta lấy 3 + 5 = 8, lúc đầu Việt có 8 viên bi. Muốn biết lúc đầu Việt có bao nhiêu viên viên bi. bi, ta làm phép tính nào? - GV hỏi: Trong phép tính ?−5 = 3, số cần tìm là - HS trả lời: Số cần tìm là số bị trừ. thành phần nào? - GV hỏi: Nam có 8 viên bi, còn lại 3 viên bi. - HS trả lời: Ta lấy 8−3 = 5, Nam đã cho bạn 5 Muốn biết Nam đã cho bạn mấy viên bi, ta làm viên bi. phép tính nào? - GV yêu cầu HS nêu quy tắc tìm số trừ trong - HS nêu: Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi phép tính 8−? = 3. hiệu. - GV kết luận: Khi tìm thành phần chưa biết - HS lắng nghe, ghi nhớ quy tắc. trong phép trừ, cần xác định đúng số bị trừ, số trừ, hiệu rồi mới chọn quy tắc tính. 3. LUYỆN TẬP (18 phút): - Mục tiêu: + Tìm được số bị trừ, số trừ chưa biết trong phép trừ. + Hoàn thành bảng số bị trừ, số trừ, hiệu và chọn đáp án đúng. + Giải được bài toán có lời văn liên quan đến tìm số trừ. Mục tiêu tích hợp: Năng lực số – [CB1.5.2] (Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ) - HS biết làm câu hỏi chọn đáp án trên phiếu số Word, xem phản hồi đúng - sai và ghi rõ lỗi nhầm quy tắc tìm thành phần chưa biết. * Cách tiến hành: Bài 1. Tìm số bị trừ, số trừ theo mẫu (cá - HS đọc yêu cầu Bài 1. nhân). a) Mẫu: ?−10 = 30; tính 30 + 10 = 40. Thực hành: ?−20 = 40; ?−12 = 25; ?−18 = 42. b) Mẫu: 30−? = 20; tính 30−20 = 10. Thực hành: 50−? = 10; 35−? = 15; 51−? = 18. - GV yêu cầu HS quan sát mẫu câu a và nhắc lại - HS trả lời: Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng cách tìm số bị trừ. với số trừ. - GV cho HS làm các phép tính câu a vào bảng - HS viết: ?−20 = 40 thì ? = 60; ?−12 = 25 thì con. ? = 37; ?−18 = 42 thì ? = 60. - GV yêu cầu HS quan sát mẫu câu b và nhắc lại - HS trả lời: Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ cách tìm số trừ. đi hiệu. - GV cho HS làm các phép tính câu b vào vở. - HS viết: 50−? = 10 thì ? = 40; 35−? = 15 thì ? = 20; 51−? = 18 thì ? = 33. - GV mời HS trình bày cách làm một phép tính - HS trình bày: Với 51−? = 18, em lấy 51−18 em chọn. = 33, nên số trừ là 33. 35
  16. Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV kết luận: Muốn tìm số bị trừ, lấy hiệu cộng - HS lắng nghe và sửa bài nếu cần. số trừ; muốn tìm số trừ, lấy số bị trừ trừ hiệu. Bài 2. Số? (nhóm 4). Hoàn thành các cột theo - HS đọc yêu cầu Bài 2. thứ tự: Số bị trừ: 70; ?; 34; ?; 64. Số trừ: 20; 14; ?; 26; ?. Hiệu: 50; 25; 12; 18; 37. Bảng số — Bài 2 Số bị trừ 70 ? 34 ? 64 Số trừ 20 14 ? 26 ? Hiệu 50 25 12 18 37 - GV yêu cầu HS đọc tên ba hàng trong bảng và - HS trả lời: Bảng có số bị trừ, số trừ, hiệu; một xác định ô nào còn thiếu. số ô có dấu hỏi cần tìm. - GV giao nhiệm vụ nhóm 4: mỗi nhóm hoàn - HS thảo luận nhóm 4 và điền kết quả vào phiếu. thành bảng vào phiếu học tập. - GV hỏi: Ở cột thứ hai, biết số trừ 14 và hiệu 25, - HS trả lời: Số bị trừ là 39 vì 25 + 14 = 39. số bị trừ là bao nhiêu? - GV hỏi: Ở cột thứ ba, biết số bị trừ 34 và hiệu - HS trả lời: Số trừ là 22 vì 34−12 = 22. 12, số trừ là bao nhiêu? - GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày các ô còn - HS trình bày: Số bị trừ còn thiếu là 44; số trừ lại. còn thiếu là 27. - GV kết luận: Khi hoàn thành bảng, cần đọc theo - HS lắng nghe, đối chiếu đáp án: 39; 22; 44; 27. cột để xác định thành phần đã biết và thành phần cần tìm. Luyện tập – Bài 1. Chọn câu trả lời đúng. - HS đọc yêu cầu Luyện tập Bài 1. a) Biết số trừ là 36, hiệu là 25, số bị trừ là: A. 51; B. 11; C. 61. b) Biết số bị trừ là 52, hiệu là 28, số trừ là: A. 80; B. 34; C. 24. Bộ câu hỏi trên cũng là nội dung phiếu số: HS chọn đáp án, xem phản hồi rồi ghi lại quy tắc đã nhầm. - GV yêu cầu HS tự tính trước trên nháp để tìm HS tự tính trên nháp: đáp án đúng cho từng câu. Câu a: 36 + 25 = 61. Câu b: 52−28 = 24. 36
  17. Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV hỏi: Câu a biết số trừ là 36, hiệu là 25, số bị - HS trả lời: Số bị trừ là 61, chọn C. trừ là bao nhiêu? - GV hỏi: Câu b biết số bị trừ là 52, hiệu là 28, số - HS trả lời: Số trừ là 24, chọn C. trừ là bao nhiêu? Năng lực số – [CB1.5.2] (Xác định nhu cầu và HS chọn phiếu có phản hồi để biết lỗi. Câu a: giải pháp công nghệ): GV cho HS chọn cách tự chọn C, kiểm 61−36 = 25. Nếu chọn B. 11: đã kiểm: phiếu số có phản hồi hoặc chỉ xem đáp án. lấy 36−25, nhầm quy tắc tìm số bị trừ. Câu b: GV hướng dẫn chọn câu a/b, chọn một phương chọn C, kiểm 52−24 = 28. Nếu chọn A. 80: đã án rồi đọc phản hồi; yêu cầu nêu phiếu số giúp cộng, nhầm quy tắc tìm số trừ. em sửa lỗi gì. Năng lực số – [CB1.5.2]: GV mở phiếu số trong HS chọn phiếu số có hướng dẫn sửa lỗi; đề nghị Word, phần Tiết 6, và giao hai câu chọn đáp án ở hoặc thực hiện phóng to chữ theo hướng dẫn. HS Bài 1. HS tự tính, chọn A/B/C; dưới sự hướng đối chiếu phản hồi, nêu lỗi đã sửa. Khi không có dẫn, HS dùng thiết bị chung để gõ lựa chọn hoặc thiết bị, HS dùng bản in và chỉ ra cách sẽ chọn, chỉ vị trí cần nhập. GV mở thẻ phản hồi tương phóng to trên thiết bị; GV ghi nhận riêng mức ứng sau khi HS làm; phản hồi do GV điều khiển, thực hành thực tế. không chấm tự động. GV hỏi: Em cần phiếu có hướng dẫn sửa lỗi hay chỉ đáp án? Nếu chữ quá nhỏ, em chọn cách điều chỉnh nào? Yêu cầu HS ghi lỗi tính/quy tắc và tự sửa vào vở. - GV kết luận: Câu a chọn C. 61 vì số bị trừ bằng - HS nhắc lại đáp án đúng: a) C. 61; b) C. 24. 36 + 25; câu b chọn C. 24 vì số trừ bằng 52−28. Luyện tập – Bài 2. Lúc đầu có 64 con vịt trên bờ. - HS đọc yêu cầu Luyện tập Bài 2. Lúc sau có một số con vịt xuống ao bơi lội, số vịt còn lại trên bờ là 24 con. Hỏi có bao nhiêu con vịt xuống ao? - GV yêu cầu HS nêu dữ kiện bài toán. - HS nêu: Lúc đầu có 64 con vịt trên bờ; còn lại trên bờ 24 con. - GV hỏi: Bài toán hỏi gì? - HS trả lời: Hỏi có bao nhiêu con vịt xuống ao. - GV hướng dẫn HS xác định phép tính phù hợp. - HS trả lời: Lấy số vịt lúc đầu trừ số vịt còn lại trên bờ: 64−24. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở và trình bày lời - HS viết: Số con vịt xuống ao là: 64−24 = 40 giải. (con). Đáp số: 40 con vịt. - GV mời một HS trình bày bài giải trước lớp. - HS trình bày bài giải rõ ràng, đủ lời giải, phép tính và đáp số. - GV kết luận: Bài toán tìm số vịt xuống ao là tìm - HS lắng nghe và sửa bài. số trừ; ta lấy 64−24 = 40, đáp số 40 con vịt. 37
  18. Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 4. VẬN DỤNG (3 phút): - Mục tiêu: + Vận dụng quy tắc tìm số bị trừ, số trừ để giải nhanh tình huống thực tế. * Cách tiến hành: - GV nêu tình huống: Lúc đầu có một số bút, đã - HS trả lời: Lúc đầu có 18 + 12 = 30 bút. dùng 12 bút, còn lại 18 bút. Hỏi lúc đầu có bao nhiêu bút? - GV hỏi: Nếu có 30 bút, đã dùng một số bút, còn - HS trả lời: Đã dùng 30−18 = 12 bút. lại 18 bút thì đã dùng bao nhiêu bút? - GV yêu cầu HS nêu lại hai quy tắc vừa vận - HS nêu lại quy tắc tìm số bị trừ và số trừ. dụng. - GV kết luận kiến thức: Khi gặp bài toán có - HS lắng nghe và ghi nhớ. phép trừ, các em cần xác định thành phần chưa biết rồi áp dụng đúng quy tắc. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................... ......................................................................................................... ......................................................................................................... 38
  19. Biên soạn: Lop3.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 4. Ôn tập bảng nhân 2, 5; bảng chia 2,5 (T1) Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Toán Tuần: 02 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT: 7 | CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG | 35 phút SGK Toán 3, tập một - trang 14. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được các phép nhân, phép chia trong bảng nhân 2, bảng chia 2. - Nhận biết được dãy số cách đều 2 theo thứ tự tăng dần, giảm dần. - Vận dụng bảng nhân 2, bảng chia 2 để tính trong trường hợp có hai dấu phép tính và giải bài toán có lời văn. 2. Năng lực chung: - Tự chủ, tự học: Tự đọc yêu cầu, nhẩm bảng nhân 2, bảng chia 2 và kiểm tra kết quả. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng bảng nhân, bảng chia vào tình huống thực tế. - Giao tiếp và hợp tác: Tham gia trò chơi học tập, thảo luận nhóm và trình bày bài giải. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Tích cực luyện tính nhẩm, hoàn thành các bài tập. - Trách nhiệm: Làm việc nhóm nghiêm túc, trình bày bài sạch, đúng. - Trung thực: Tự sửa lỗi khi tính sai hoặc điền nhầm số. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 3, tập một; hình SGK và phiếu câu hỏi kèm thẻ phản hồi trong học liệu Tuần 2. - Bảng con, bút, vở Toán; phiếu in từ học liệu kèm theo. - Máy tính của GV có Word, máy chiếu nếu có; HS dùng thiết bị chung dưới sự hướng dẫn. Khi thiếu thiết bị, dùng bản in cùng nội dung. Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 2 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. KHỞI ĐỘNG (5 phút): - Mục tiêu: + Khởi động kiến thức bảng nhân 2, bảng chia 2. + Tạo hứng thú trước khi luyện tập. * Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Bắn tên phép tính”. - HS tham gia trò chơi theo tổ. - GV nêu: 2 × 4 bằng bao nhiêu? - HS trả lời: 2 × 4 = 8. 39
  20. Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV nêu: 14:2 bằng bao nhiêu? - HS trả lời: 14:2 = 7. - GV nêu: Các số 2, 4, 6, 8 là dãy số cách đều - HS trả lời: Dãy số cách đều 2 đơn vị. mấy đơn vị? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở. ôn tập bảng nhân 2, bảng chia 2. - GV kết luận: Bảng nhân 2 và bảng chia 2 giúp - HS nhắc lại ý chính. chúng ta tính nhanh các tình huống chia thành từng nhóm 2 hoặc gấp lên 2 lần. 2. LUYỆN TẬP (27 phút): - Mục tiêu: + Hoàn thành được bảng nhân 2, bảng chia 2. + Tìm được các số còn thiếu trong dãy số cách đều 2. + Tính được biểu thức có hai phép tính và giải được bài toán có lời văn. * Cách tiến hành: Bài 1. Số? Hoàn thành từng cột của hai bảng. - HS đọc yêu cầu Bài 1. a) Thừa số thứ nhất đều là 2; thừa số thứ hai: 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10. Hàng tích: 2; 4; ?; ?; ?; ?; ?; ?; ?; 20. b) Số bị chia: 2; 4; 6; 8; 10; 12; 14; 16; 18; 20. Số chia đều là 2. Hàng thương: 1; 2; ?; ?; ?; ?; ?; ?; ?; 10. a) Bảng nhân Thừa số 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 Thừa số 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Tích 2 4 ? ? ? ? ? ? ? 20 b) Bảng chia Số bị chia 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20 Số chia 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 Thương 1 2 ? ? ? ? ? ? ? 10 - GV tổ chức trò chơi “Tiếp sức bảng nhân, bảng - HS tham gia theo đội, lần lượt điền kết quả vào chia 2”: chia lớp thành 4 đội, mỗi đội lần lượt bảng. điền một ô trống trên bảng. - GV yêu cầu đội 1 hoàn thành bảng nhân 2 ở câu - HS điền: 2, 4, 6, 8, 10, 12, 14, 16, 18, 20. a. 40