Giáo án Tiếng Việt 3 sách KNTT - Tuần 3 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 21 trang Minh Khuê 23/09/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tiếng Việt 3 sách KNTT - Tuần 3 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_3_sach_kntt_tuan_3_nam_hoc_2026_2027_tich.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt 3 sách KNTT - Tuần 3 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop3.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 5. NHẬT KÍ TẬP BƠI Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 03 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ TIẾT 2/7 - Đọc (tiếp) – Nói và nghe: Một buổi tập luyện SGK tập một, trang 27–28; thời lượng 35 phút. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Kể lại quá trình tập bơi theo ba tranh; trả lời câu hỏi 3–5 và nêu ý nghĩa của sự cố gắng. - Kể được một buổi tập luyện của bản thân theo trình tự, nói cảm nghĩ thật; chăm chú nghe và phản hồi đúng nội dung bạn kể. - Năng lực số [CB1.1.2], [CB1.4.2]: phân biệt nguồn hướng dẫn đáng tin trong tình huống xem nội dung số; nêu thông tin riêng tư cần giữ kín khi chia sẻ chuyện tập luyện. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: ba tranh học bơi tr.28 ở hoạt động A; hai thẻ tình huống về nội dung số in trong hoạt động D. HS: SGK, giấy nháp ghi ba từ khóa. Không cần truy cập video hoặc cung cấp thông tin riêng tư. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Tìm hiểu bài – Từ khó khăn đến tiến bộ (12 phút) Mục đích: Trả lời câu 3–5 và đọc lại với giọng phù hợp. Ba tranh gợi ý kể quá trình học bơi (SGK, tr.28). Mời 3 HS đọc nối tiếp phần 2–3 và câu cảm xúc Tranh 1: bạn tập thở, bị sặc, được mẹ động viên ở phần 1 (2 phút). Câu 3: Kể lại việc học bơi của nên cố tập. Tranh 2: quen thở dưới nước, học bạn ấy. Cho cặp nhìn ba tranh, đối chiếu bài rồi động tác bơi ếch. Tranh 3: bạn biết bơi, tung tăng mỗi em kể một lần (4 phút); nhắc kể theo diễn trong nước. Dùng “đầu tiên, sau đó, cuối cùng” biến, không chỉ kể tên đồ vật trong tranh. để nối ý. 4
  2. Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Câu 4: Bạn nhỏ nhận ra điều gì thú vị khi biết Bạn thấy lúc đạp chân giống ếch, khi bơi lại như bơi? Cho đọc câu so sánh và giải thích. Câu 5: cá; vui vì cả hai đều biết bơi như mình. Nêu quan Theo em, học bơi dễ hay khó? Vì sao? (4 phút). điểm có lí do: lúc đầu khó vì chưa quen thở, Chấp nhận nhận xét khác nhau có lí do; không luyện đúng cách giúp tiến bộ; vẫn cần người lớn coi biết bơi đồng nghĩa được tự bơi một mình. hướng dẫn. Mời đọc lại đoạn cuối (2 phút), nhấn “đã biết bơi Đọc giọng vui, tự hào vừa phải. Nêu một bài học rồi”, “chú cá nhỏ”. Hỏi điều em học được từ bạn về kiên trì hoặc động viên, không chế giễu người nhỏ, chốt: có hướng dẫn, động viên và kiên trì thì chưa làm được. có thể tiến bộ trong tập luyện. B. Nói và nghe – Kể một buổi tập luyện (15 phút) Mục đích: Kể có trình tự, nghe đủ ý và hỏi lại lịch sự. Nêu hai yêu cầu SGK: kể buổi tập luyện của em Chọn một việc mình đã thực hiện. Ghi tối đa 3–4 và nói cảm nghĩ. Cho chọn tập hát, thể dục, vẽ từ khóa về nội dung và các bước; em chưa có hoặc hoạt động thật khác. Viết khung: “Em buổi tập đặc biệt có thể kể một lần luyện đọc tập ; đầu tiên ; tiếp theo ; kết quả ; em trong lớp. cảm thấy ”. GV làm mẫu ngắn từ trải nghiệm của mình (3 phút). Không yêu cầu kể địa chỉ hay giờ giấc cụ thể. Tổ chức nhóm 3 (7 phút): người kể, người nghe, Mỗi em kể khoảng 1 phút theo các bước đã làm. người hỏi một câu; đổi vai. Nhắc nhìn người Bạn nghe hỏi: “Bước nào làm em thấy khó?” nghe, nói thành câu; người nghe không ngắt lời. hoặc “Em cảm thấy thế nào sau buổi tập?”. Hỗ trợ em khó khăn bằng câu hỏi: Em tập gì Người kể trả lời thật, có thể còn chưa hài lòng trước? Tiếp đó thế nào? với kết quả. Mời 2–3 HS kể trước lớp (5 phút). Cả lớp nhận Kể rõ; người nghe nhắc được một việc bạn đã xét theo ba tiêu chí: đúng một buổi tập, có các làm, không đánh giá bạn bằng thành tích. Bổ bước, nói cảm nghĩ. GV nêu một điểm tốt và một sung câu về cảm xúc hoặc bước tập còn thiếu sau gợi ý sửa; cho em kể lại câu còn thiếu. góp ý. C. Luyện tập – Nghe để hiểu bạn (3 phút) Mục đích: Rèn phản hồi đúng thông tin vừa nghe. Cho cặp đổi lại vai, người nghe tóm tắt: “Mình Nói đúng nội dung vừa nghe; nếu nhớ chưa rõ thì nghe bạn kể ; bạn cảm thấy ”. Người kể xác hỏi lại. Người kể xác nhận, bổ sung lịch sự; cùng nhận hoặc sửa một chi tiết. GV kiểm nhanh 2 tự đánh giá việc chăm chú lắng nghe. cặp, nhắc sự khác nhau giữa điều bạn nói và điều mình đoán. 5
  3. Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh D. Vận dụng – Chọn nội dung và chia sẻ an toàn (5 phút) Mục đích: Nhận diện nguồn hướng dẫn, bảo vệ thông tin riêng tư. [Năng lực số – CB1.1.2] Đọc hai thẻ mô phỏng: Chọn nhờ người lớn kiểm tra thẻ A; không làm A. “Video do thầy dạy bơi của trung tâm giới theo thẻ B. Nêu căn cứ: có người hướng dẫn, biết thiệu, yêu cầu có người hướng dẫn”; B. “Clip nguồn; lượt xem nhiều không bảo đảm đúng. không rõ người đăng, khoe tự xuống ao tập cho Đây là tình huống giấy, không phải đã xem video nhanh”. Hỏi em cần kiểm gì và chọn xử lí thế thật. nào. Chốt hỏi người lớn về nguồn, nội dung và điều kiện an toàn trước khi xem/làm theo. [Năng lực số – CB1.4.2] Nêu: “Em muốn đưa Nêu ít nhất hai thông tin không nên công khai nhật kí tập luyện lên mạng”. Hỏi những gì cần như địa điểm thường đến, lịch tập hoặc ảnh giữ kín. Chốt không công khai ảnh riêng, vị trí, riêng. Chọn kể trực tiếp cho người thân; biết nhờ lịch sinh hoạt; trao đổi với người lớn trước khi người lớn khi băn khoăn. chia sẻ. Giao về nhà nói lại câu chuyện cho người thân bằng lời. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................. 6