Giáo án Tiếng Việt 3 sách KNTT - Tuần 27 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 25 trang Minh Khuê 25/09/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tiếng Việt 3 sách KNTT - Tuần 27 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_3_sach_kntt_tuan_27_nam_hoc_2026_2027_tic.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt 3 sách KNTT - Tuần 27 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Quan sát mỗi nhóm, ghi nhận ít nhất một lượt Đọc lại câu từng mắc lỗi; nghe bạn không ngắt đọc; hỗ trợ HS đọc chậm bằng cách khoanh chỗ lời. Sản phẩm: một lượt đọc và câu trả lời a–c dừng, đọc mẫu câu khó rồi cho đọc lại. Mời 2 em phù hợp bài chọn. báo cáo; không yêu cầu kể hết mọi tình tiết. D. Trình bày trên thiết bị và vận dụng (7 phút) Mục đích: Tìm thẻ, tạo câu số, củng cố ý chính. [CB1.1.1], [CB1.3.1] Trong 5 phút, mở hoc- HS dùng thiết bị tự gõ từ, chọn đúng thẻ và tạo lieu.html; làm mẫu gõ từ “bầu trời”, chọn thẻ câu; đọc lại, sửa lỗi. Bạn quan sát chỉ góp ý, đúng, đọc tên nguồn, gõ câu “Bài Bầu trời giúp không làm hộ. Minh chứng số: tìm đúng thẻ, em yêu thiên nhiên.” rồi thêm dấu chấm nếu nhập được câu có nghĩa, sửa được ít nhất một thiếu. Mời 2–3 HS lần lượt tìm “cóc” hoặc “tay”, chỗ; GV ghi tên HS trong sổ riêng. Bản giấy chỉ nhập câu của mình và sửa một từ/dấu; HS còn lại minh chứng môn Tiếng Việt. viết giấy. Không nhập tên, ảnh hoặc thông tin cá nhân. Trong 2 phút cuối hỏi: Em đã ôn điều gì? Dặn Nêu một việc làm tốt và một việc cần luyện. đọc lại bài chọn và nói ý chính cho người thân; Hoàn thành ba nội dung bài đọc và một câu giới chuẩn bị tr.72. Nếu không có máy, cho HS tìm thiệu, không bắt buộc dùng thiết bị ở nhà. thẻ in theo từ khóa rồi viết câu; chưa đánh giá thao tác số. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................. .............................................................................................................. 4
  2. Biên soạn: Lop3.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 27 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ TIẾT 2/7 - Từ chỉ sự vật, đặc điểm; so sánh và dấu câu SGK tr.72; thời lượng 35 phút. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm được từ chỉ sự vật, đặc điểm và hình ảnh so sánh; điền đúng dấu hai chấm, dấu phẩy trong đoạn văn. - Giáo dục AI [3.A3.1]: nêu được một ví dụ AI có thể nói sai; kiểm lại phát biểu mô phỏng bằng đúng câu thơ. - Tự chủ và hợp tác: làm việc cá nhân trước khi trao đổi; lắng nghe, góp ý rõ ràng. Chăm chỉ, trung thực khi đọc, viết và tự sửa lỗi. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK Tiếng Việt 3, tập hai; các tranh và nội dung phiếu/thẻ in ngay trong hoạt động. HS: SGK, vở, bút, giấy nháp. Khi có nhiệm vụ số: dùng máy tính chung có người lớn hướng dẫn, mở tệp hoc- lieu.html cùng thư mục học liệu; không cần Internet hay tài khoản. Nếu thiếu thiết bị, dùng bản giấy và ghi nhận chưa có minh chứng thao tác số. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Khởi động (3 phút) Mục đích: Nối mạch đọc và dùng từ. Mời 2 em nêu tên và nội dung một bài đã chọn. Nêu nội dung ngắn gọn; nói trăng sáng, tròn...; Hỏi: Khi miêu tả trăng, em thường nói màu sắc, sẵn sàng kiểm lời nói bằng văn bản. hình dáng thế nào? Giới thiệu ba yêu cầu hôm nay. 5
  3. Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh B. Đọc thơ, tìm từ và so sánh (17 phút) Mục đích: Nhận diện ngôn ngữ và giải thích cảm nhận. Đọc mẫu nhẹ nhàng, giọng hỏi tha thiết, ngắt Nghe và đọc nối tiếp 3 khổ; sửa phát âm, ngắt theo dòng; hướng dẫn đọc đúng “lửng lơ”, “diệu nghỉ. Đọc thầm để tìm từ và gạch dưới hình ảnh kì”. Ngữ liệu: so sánh. Trăng ơi... từ đâu đến? Hay từ cánh rừng xa Trăng hồng như quả chín Lửng lơ lên trước nhà. Trăng ơi... từ đâu đến? Hay biển xanh diệu kì Trăng tròn như mắt cá Chẳng bao giờ chớp mi. Trăng ơi... từ đâu đến? Hay từ một sân chơi Trăng bay như quả bóng Bạn nào đá lên trời. (Trần Đăng Khoa) Giao 3a: tìm từ chỉ sự vật và đặc điểm. HS làm Kết quả: sự vật gồm trăng, cánh rừng, quả, nhà, cá nhân, trao đổi cặp rồi báo cáo. Hướng dẫn hỏi biển, mắt cá, mi, sân chơi, quả bóng, bạn, trời; “nói đến cái gì/ai?” và “có đặc điểm gì?”. đặc điểm gồm xa, hồng, chín, lửng lơ, xanh, diệu kì, tròn. Chấp nhận các cụm như quả chín, biển xanh diệu kì nếu HS chỉ ra thành phần đặc điểm. Giao 3b–c: Trăng được so sánh với gì? Em thích Ba hình ảnh: trăng hồng như quả chín; trăng tròn hình ảnh nào, vì sao? Mời HS đọc bằng chứng, như mắt cá; trăng bay như quả bóng. Ví dụ: Em không chỉ nêu cảm xúc chung chung. thích trăng như quả bóng vì em hình dung vầng trăng gần gũi với sân chơi. [3.A3.1] Đưa thẻ AI mô phỏng, không phải kết Chỉ ra thẻ sai vì bài so sánh trăng với quả chín, quả chạy thật: “Trong bài thơ, trăng được so sánh mắt cá, quả bóng, không có ngọn đèn. Sửa thẻ với ngọn đèn.” Hỏi: Câu nào chứng minh? Cho bằng một trong ba ý đúng và nêu căn cứ. Không tìm đủ ba câu thơ trong 2 phút. Chốt: AI có thể gửi thông tin cá nhân hay tự tạo tài khoản AI. nói sai; cần đọc nguồn và hỏi người lớn nếu chưa chắc, không tin chỉ vì câu nói trôi chảy. 6