Giáo án Tiếng Việt 3 sách KNTT - Tuần 18 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 18 trang Minh Khuê 23/09/2026 50
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tiếng Việt 3 sách KNTT - Tuần 18 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_3_sach_kntt_tuan_18_nam_hoc_2026_2027_tic.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt 3 sách KNTT - Tuần 18 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop3.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 18 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ TIẾT 2/7 - Ôn từ chỉ sự vật, đặc điểm; từ trái nghĩa SGK tập một, tr. 145; thời lượng 35 phút. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm từ chỉ sự vật hoặc đặc điểm trong ca dao, tục ngữ; nhận ra các cặp trái nghĩa. - Điền đủ 5 chỗ trống bằng từ phù hợp; viết 1–2 câu về cảnh vật có từ chỉ đặc điểm. - Năng lực chung: tự đọc, tự viết, trao đổi và tự điều chỉnh sau góp ý. - Phẩm chất: chăm chỉ ôn tập, trung thực khi làm bài; trân trọng gia đình, bạn bè và sách. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK, tranh và ngữ liệu trong các hoạt động, bảng lớp. HS: SGK, vở, bút, bảng con. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Khởi động (3 phút) Mục đích: Nhắc lại hai nhóm từ. Mời HS đưa ví dụ đã chuẩn bị: dòng sông – trong Nêu sự vật và đặc điểm, sửa ví dụ chưa phù hợp. xanh. Hỏi từ nào gọi tên sự vật, từ nào nêu đặc điểm; cho giải thích ngắn. B. Tìm từ và cặp trái nghĩa (17 phút) Mục đích: Thực hiện bài 3 và 4 trên đủ 4 ngữ liệu. Bài 3: Chọn một yêu cầu: a. Tìm từ chỉ sự vật; b. Nhóm a tìm chuồn chuồn, bờ ao; non, biển, sào. Tìm từ chỉ đặc điểm. Chia nhóm a/b để cả lớp trao Nhóm b tìm thấp, cao; cao, cạn, sâu. Có thể nêu đổi hai loại. Ngữ liệu (1): Chuồn chuồn bay thấp, mưa là sự vật/hiện tượng tự nhiên và giải thích. mưa ngập bờ ao / Chuồn chuồn bay cao, mưa rào lại tạnh. (2): Lên non mới biết non cao / Xuống biển cầm sào cho biết cạn, sâu. Ngữ liệu (3): Dòng sông bên lở, bên bồi / Bên lở Nhóm a: dòng sông, bên lở, bên bồi; trăng, sao, thì đục, bên bồi thì trong. (4): Trăng mờ còn tỏ núi, đồi. Nhóm b: đục, trong; mờ, tỏ, lở, cao. Hiểu hơn sao / Dẫu rằng núi lở còn cao hơn đồi. Cho lở trong núi lở nói trạng thái của núi. nhóm ghi từ rồi trao đổi nhóm bên cạnh. Bài 4: Tìm cặp từ trái nghĩa trong các câu trên. Gạch cặp, đọc thành đôi, giải thích một cặp bằng Chốt (1) thấp – cao; (2) lên – xuống, cạn – sâu; (3) ví dụ; phân biệt trái nghĩa với chỉ khác nhau. lở – bồi, đục – trong; (4) mờ – tỏ. Hỏi cạn/sâu nói về mức nước thế nào; đục/trong khác nhau ra sao. 4
  2. Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh C. Điền từ và viết câu (12 phút) Mục đích: Hoàn thành bài 5,6 và tự sửa. Bài 5: Chọn từ im ắng, róc rách, cao vút, tự tin, Điền a cao vút; b vàng rực; c im ắng/róc rách; d tự vàng rực để điền: a. Ngọn tháp [ ]. b. Ánh nắng tin. Giải thích róc rách là âm thanh suối, không đi [ ] trên sân trường. c. Rừng [ ], chỉ có tiếng với ngọn tháp. suối [ ]. d. Lên lớp 3, bạn nào cũng [ ] hơn. HS làm cá nhân rồi đọc cả câu. Bài 6: Viết 1–2 câu về cảnh vật ở nơi em sống, có Tự viết theo cảnh thật; gạch từ chỉ đặc điểm. từ ngữ chỉ đặc điểm. Gợi câu hỏi: Em thấy cảnh Không cần chép câu mẫu nếu nơi ở khác. gì? Màu sắc, hình dáng hoặc âm thanh ra sao? Mẫu: Buổi sáng, con đường trước nhà em sạch sẽ. Hàng cây xanh mát. Đổi vở, kiểm câu có cảnh vật, có từ đặc điểm, đầu Nhận xét nhẹ nhàng, sửa câu của mình; đọc lại câu câu viết hoa, cuối câu có dấu. Mời hai em đọc; GV sau sửa. sửa một lỗi ghép từ và một lỗi dấu câu điển hình. D. Vận dụng (3 phút) Mục đích: Dùng từ đúng bối cảnh. Mỗi em nêu thêm một cặp trái nghĩa và đặt một Nêu cao–thấp, nóng–lạnh và câu có nghĩa; chọn câu với một từ trong cặp. Dặn ôn một đoạn thơ đã đoạn thơ mình thuộc. học để đọc ở tiết 3. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................. 5
  3. Biên soạn: Lop3.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 18 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ TIẾT 3/7 - Ôn thơ – tên bài, cảm xúc và đọc thuộc SGK tập một, tr. 145–146; thời lượng 35 phút. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhớ tên 8 bài thơ qua đoạn trích; tìm từ ngữ biểu lộ cảm xúc. - Đọc một đoạn thơ đã thuộc, ngắt nhịp phù hợp và nêu điều yêu thích. - Năng lực chung: tự đọc, tự viết, trao đổi và tự điều chỉnh sau góp ý. - Phẩm chất: chăm chỉ ôn tập, trung thực khi làm bài; trân trọng gia đình, bạn bè và sách. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK, tranh và ngữ liệu trong các hoạt động, bảng lớp. HS: SGK, vở, bút, bảng con. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Khởi động (3 phút) Mục đích: Gợi nhớ các bài thơ. Cho cặp đôi nói tên đoạn thơ đã chuẩn bị, giới Nói tên bài và một hình ảnh; chuẩn bị SGK thiệu mình thích hình ảnh nào. Nhắc đọc vừa tr.145–146. nghe, không đọc chen bạn. B. Nhớ tên bài và tìm cảm xúc (17 phút) Mục đích: Giải đủ bài 1,2 trên 8 đoạn thơ. Bài 1: Đọc đoạn, nói tên bài. a. Nghỉ hè em thích a. Về thăm quê; b. Bàn tay cô giáo. Tìm dấu hiệu nhất / Được theo mẹ về quê / Bà em cũng mừng về quê/thuyền giấy cô gấp để giải thích. ghê / Khi thấy em vào ngõ. b. Một tờ giấy trắng / Cô gấp cong cong / Thoắt cái đã xong / Chiếc thuyền xinh quá! Cho cặp đọc và đối chiếu tên. c. Màu khăn tuổi thiếu niên / Suốt đời tươi thắm c. Ngày em vào Đội; d. Tôi yêu em tôi. Đọc rõ, mãi / Như lời ru vời vợi / Chẳng bao giờ cách xa. giữ nhịp 5 tiếng hoặc 4 tiếng phù hợp đoạn. d. Tôi yêu em tôi / Nó cười rúc rích / Mỗi khi tôi đùa / Nó vui, nó thích. e. Giờ ra chơi cùng bạn / Em náo nức nô đùa / Khi e. Đi học vui sao; g. Ngưỡng cửa. Gọi đúng tên mệt lại túm tụm / Cùng vẽ tranh say sưa. g. Nơi ấy bài, không dùng câu đầu thay tên. ngôi sao khuya / Soi vào trong giấc ngủ / Ngọn đèn khuya bóng mẹ / Sáng một vầng trên sân. 6