Giáo án Tiếng Việt 3 sách KNTT - Tuần 1 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tiếng Việt 3 sách KNTT - Tuần 1 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tieng_viet_3_sach_kntt_tuan_1_nam_hoc_2026_2027_tich.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt 3 sách KNTT - Tuần 1 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop3.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 1. NGÀY GẶP LẠI Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 01 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ TIẾT 2/7 - Đọc (tiếp) – Nói và nghe: Mùa hè của em SGK tập một, trang 10–11; thời lượng 35 phút. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - So sánh trải nghiệm hè của Chi và Sơn; lí giải được ý “mùa hè sẽ theo các bạn vào lớp” theo cách hiểu có căn cứ; đọc lại câu chuyện với giọng phù hợp. - Kể rõ một điều đáng nhớ trong hè; nghe và hỏi lại được một chi tiết. Bước đầu so sánh hè năm nay với hè năm ngoái bằng trải nghiệm thật. - Biết hợp tác, tôn trọng những trải nghiệm khác nhau; nêu cách vui chơi mùa hè an toàn. - Giáo dục AI [3.A1.3] (Tính chủ động của con người): phân biệt dùng AI gợi ý câu hỏi với để AI kể thay trải nghiệm của mình; tự chọn và nói điều đã trải qua. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: tranh gợi ý hai mùa hè trong SGK, bảng so sánh Chi – Sơn, thẻ tình huống AI mô phỏng in nguyên văn ở hoạt động C. HS: SGK, vở nháp. Không cần truy cập AI, tài khoản hay Internet; không thu ảnh và dữ liệu cá nhân của HS. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Khởi động – Nối câu chuyện (3 phút) Mục đích: Nhớ sự việc chính, sẵn sàng đọc tiếp. Mời 2 HS đọc đoạn 1 và 2; hỏi: Chi vui khi gặp Đọc đoạn và trả lời: Chi gặp Sơn; Sơn trồng rau, ai? Sơn đã làm gì ở quê? Cho lớp xác nhận bằng câu cá với ông bà, thả diều với bạn. Bạn nghe bổ chi tiết. Nêu việc cần làm: so sánh mùa hè của sung và đọc lại từ vừa được sửa; không cần trả hai bạn rồi kể về mùa hè của chính mình. lời lại toàn bộ các câu đã làm. B. Khám phá – Hiểu câu chuyện, đọc lại (11 phút) Mục đích: So sánh đúng, biết nêu ý kiến riêng và đọc thể hiện cảm xúc. Nêu câu 3: Trải nghiệm mùa hè của Chi có gì Dự kiến: Sơn – ở quê – cùng ông bà trồng rau, khác với Sơn? Kẻ bảng: Nhân vật – Ở đâu? – câu cá, cùng bạn thả diều. Chi – ở nhà – bố dạy Làm gì? HS đọc đoạn 3–4, ghi từ khóa rồi trao đi xe đạp; sau đó đạp xe bon bon trên con đường đổi cặp. Mời một cặp điền bảng, cặp khác đối quen. Nói thành câu so sánh. HS cần hỗ trợ dùng chiếu văn bản; chốt sự khác nhau về nơi và hoạt khung “Sơn , còn Chi ”. động. 4
- Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Đọc đủ 3 lựa chọn: a) các bạn vẫn nhớ những Ví dụ: “Em chọn b vì Chi và Sơn thích kể trải chuyện về mùa hè; b) các bạn sẽ kể cho nhau nghiệm, các bạn sẽ kể tiếp ở lớp.” Có thể chọn a nghe những chuyện về mùa hè; c) các bạn sẽ hoặc c nếu giải thích hợp lí; ý khác: “Những điều mang những đồ vật kỉ niệm của mùa hè đến lớp. học được trong hè giúp em tự tin ở lớp.” Hiểu tác Cho chọn một hoặc nhiều ý, hoặc nêu ý khác và giả nói tới kỉ niệm, trải nghiệm, không phải mùa giải thích. Mời 3 HS trình bày; không biến câu hè kéo dài sang năm học. hỏi mở thành chỉ một đáp án. Mời HS nêu điều câu chuyện muốn nói; chốt: trải Nêu ý bằng lời mình, không học thuộc câu chốt. nghiệm hè của mỗi bạn đều có điều thú vị, đáng Khi đọc: Sơn thân tình, Chi ban đầu hơi buồn rồi nhớ, dù ở nhà hay đi xa. Đọc diễn cảm một lượt vui; người kể nhẹ nhàng. Nhóm tự nhận xét đủ ngắn các lời thoại; nhóm 3 phân vai người kể – lời, rõ tiếng, hợp cảm xúc. Bạn còn chậm có thể Chi – Sơn luyện đoạn từ “Nhìn Sơn ” đến “Ừ đọc vai ít lời với hỗ trợ chỉ dòng. nhỉ.”; mời một nhóm đọc. Cả lớp đọc thầm phần còn lại. C. Luyện tập – Nói và nghe: Mùa hè của em (17 phút) Mục đích: Kể trải nghiệm thật, lắng nghe, hỏi – đáp và bước đầu so sánh hai mùa hè. Gợi ý kể về hai mùa hè – SGK Tiếng Việt 3, tập một, tr. 11 (góc dưới phải). Cho HS đọc yêu cầu: Kể về điều em nhớ nhất Mỗi em chọn kỉ niệm thật và ghi 3 từ khóa; trong kì nghỉ hè vừa qua. Viết gợi ý: Việc gì? Ở không chép mẫu thành việc của mình. HS ở nhà đâu/cùng ai? Diễn ra thế nào? Em thấy thế nào? vẫn có thể kể việc đọc truyện, giúp người thân, Nói mẫu ngắn: “Hè vừa rồi, tôi trồng một chậu chơi cùng bạn. HS khó nói tập trước với bạn rau cùng người thân. Tôi tưới cây mỗi chiều. Khi bằng hai câu; HS nói tốt thêm một chi tiết khiến cây ra lá mới, tôi rất vui.” Nói rõ đây chỉ là mẫu mình nhớ. cách kể. 5
- Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giáo dục AI [3.A1.3]. Trong 2 phút chuẩn bị kể, Chọn Minh; Minh tự nhớ và kể việc của mình. đọc thẻ mô phỏng: “Một công cụ AI gợi ý: Em An cần bỏ chuyện không có thật, nói trải nghiệm làm gì? Cùng ai? Em vui ở chi tiết nào? Minh ở nhà. Mỗi em nói một câu về việc thật của dùng các câu hỏi để nhớ chuyện thật. An chép mình. Minh chứng: phân biệt được hai cách dùng câu AI viết ‘Hè này em đi biển’ dù An ở nhà.” và không nhận lời kể máy tạo là trải nghiệm của Hỏi: Ai đang dùng AI để hỗ trợ? Vì sao An cần bản thân; đây là tình huống mô phỏng, không sửa? Chốt AI có thể gợi ý, người học tự quyết phải kết quả sử dụng AI thật. định điều muốn kể. Nhóm 4 lần lượt kể, mỗi bạn khoảng 45 giây. Kể bằng từ khóa, trả lời câu hỏi của bạn. Người Người nghe nhìn người nói, không ngắt lời; sau nghe nhắc được một chi tiết mình vừa nghe. Ví lượt kể hỏi một câu: “Điều gì khiến bạn nhớ dụ góp ý: “Mình biết bạn tập xe với bố, nhưng nhất?” hoặc “Bạn đã làm việc đó cùng ai?” Mời muốn nghe lúc tập được bạn thấy thế nào.” Tự 2–3 HS trình bày; nhận xét theo ba tiêu chí: đúng thêm ý còn thiếu; không nhận xét điều kiện gia chủ đề, ý rõ và có cảm xúc, nghe – đáp lịch sự. đình của bạn. Cho quan sát tranh “Hè năm ngoái/Hè năm nay”. Chỉ ra tranh gợi đọc sách, vẽ tranh; tập xe, tập Từng cặp đọc hai câu gợi ý: Trong mỗi mùa hè bơi. So sánh đúng trải nghiệm của mình; có thể em đã làm những gì? Em thích mùa hè nào hơn? nói hai hè giống nhau nhưng làm tốt hơn. Nếu Tổ chức nói – nghe rồi đổi vai. Mẫu: “Hè trước chưa nhớ hè trước, nói rõ chưa nhớ và tập kể hè em đọc truyện ở nhà; hè này em học đạp xe cùng vừa qua; nhiệm vụ so sánh được hỗ trợ, không ép bố. Em thích hè này vì biết thêm một việc.” Mời bịa. HS làm được nêu điểm khác và lí do thích. 2 cặp nêu điểm khác. D. Vận dụng – Vui hè an toàn (4 phút) Mục đích: Nêu được lựa chọn an toàn gắn với điều vừa kể. Dựa tranh tập xe, tập bơi và chi tiết thả diều, nêu Nói không thả diều gần đường điện; không tự 3 tình huống: Bạn rủ thả diều gần dây điện; em xuống nước khi thiếu người lớn giám sát; tập xe muốn bơi khi chưa có người lớn; em tập xe cùng ở nơi phù hợp với người lớn hướng dẫn. Khi người thân ở nơi an toàn. HS nói nên/không nên không chắc an toàn, dừng lại và hỏi người lớn. và lí do. Hướng dẫn kể lại một kỉ niệm với người Sản phẩm: một câu chọn cách an toàn, không chỉ thân, xin ý kiến trước hoạt động hè mới. nhắc lại khẩu hiệu. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................. .............................................................................................................. 6

